Tính thuế TNDN 2026
Công cụ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN 2025 - Chính xác, nhanh chóng và miễn phí
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNDN theo Luật 2025
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một nghĩa vụ quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần nắm rõ. Việc hiểu đúng cách tính thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào, chấp hành đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí và tránh các rủi ro về thuế. Bài viết này sẽ cung cấp công thức, quy định và hướng dẫn chi tiết nhất về cách tính thuế TNDN áp dụng cho năm 2025.
Theo Điều 11 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được ban hành 14/6/2025 và có hiệu lực từ 1/10/2025, thuế TNDN được tính theo công thức sau:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất
Lưu ý: Công thức trên không áp dụng với các trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 11.
Để áp dụng chính xác công thức này, doanh nghiệp cần thực hiện theo 5 bước cơ bản sau:
5 bước tính thuế TNDN:
- Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Chi phí được trừ: Là các khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phù hợp quy định pháp luật.
Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác. - Bước 2: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chịu thuế
Đây là căn cứ quan trọng để xác định số thuế TNDN phải nộp, trước khi trừ đi các khoản lỗ được kết chuyển hoặc ưu đãi thuế (nếu có).
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)
Theo Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động đó. - Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Sau khi tính được thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần xác định những khoản không phải nộp thuế hoặc được bù trừ lỗ hợp pháp.
Thu nhập được miễn thuế: Bao gồm các khoản như được Nhà nước khuyến khích như đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, giáo dục, nghiên cứu khoa học hoặc các dự án tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn…
Lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm kể từ năm tiếp theo sau năm phát sinh lỗ, để trừ vào thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo đúng quy định pháp luật. - Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
Đây là cơ sở cuối cùng để áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp biết thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định - Bước 5: Tính thuế TNDN
Theo Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức thuế suất được quy định linh hoạt để tạo môi trường kinh doanh minh bạch, khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.
Báo cáo tài chính
Nhập các chỉ số từ báo cáo tài chính để tính thuế TNDN theo Luật 2025
Doanh thu & Thu nhập khác
Chi phí được trừ
Điều chỉnh thuế
Kết quả tính thuế
Nhập thông tin tài chính và nhấn "Tính thuế TNDN 2025"
Thuế suất TNDN theo Luật 2025
Theo Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức thuế suất được quy định linh hoạt để tạo môi trường kinh doanh minh bạch, khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ. Cụ thể:
15%
Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ VND
17%
Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3 tỷ VND đến 50 tỷ VND
20%
Thuế suất cơ bản áp dụng cho phần lớn các doanh nghiệp
Thuế suất đặc biệt:
25% - 50%
Áp dụng cho các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, quyết định cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí.
50% - 70%
Áp dụng cho các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý khác). Mức thuế suất cơ bản là 50%, riêng các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn được áp dụng 40%.
Lưu ý quan trọng theo Luật TNDN 2025
• Chi phí được trừ: Phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phù hợp quy định pháp luật
• Thu nhập được miễn thuế: Bao gồm thu nhập từ nông nghiệp, nghiên cứu khoa học, giáo dục, tài trợ nhân đạo, v.v. (Điều 4)
• Lỗ kết chuyển: Được chuyển lỗ tối đa 5 năm liên tục (Điều 16)
• Thời hạn nộp thuế: Tạm tính quý (30/3, 30/6, 30/9, 31/12), quyết toán (30/3 năm sau)
• Ưu đãi thuế: 10-17% cho doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn, lĩnh vực ưu tiên
• Hoạt động đặc biệt: Chuyển nhượng dự án đầu tư, khoáng sản tính thuế riêng, không bù trừ lỗ
Giải thích các khoản thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
1. Thu nhập được miễn thuế
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản
- Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
- Thu nhập của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy
- Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo
- Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
2. Các khoản lỗ được kết chuyển
Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về chuyển lỗ như sau:
- Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế
- Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ
- Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ riêng
Ví dụ minh họa cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 1/10/2025
Giả sử Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, trong năm 2025 có các thông tin sau:
Doanh thu: 12 tỷ VND
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: 8 tỷ VND
Chi phí không được trừ: 200 triệu VND
Thu nhập khác: 300 triệu VND
Không có thu nhập được miễn thuế và không có lỗ kết chuyển từ năm trước
Thuế suất áp dụng: 20%
Để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp thực hiện lần lượt theo 5 bước:
Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là 12 tỷ VND.
Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ là 8 tỷ VND, trong đó chi phí không được trừ là 200 triệu VND, nên chi phí hợp lý được trừ là: 8 tỷ VND - 200 triệu VND = 7.8 tỷ VND.
Thu nhập khác là 300 triệu VND (bao gồm lãi tiền gửi, thanh lý tài sản…).
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác = 12 tỷ VND - 7.8 tỷ VND + 0.3 tỷ VND = 4.5 tỷ VND
Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Doanh nghiệp A không có khoản miễn thuế và không phát sinh lỗ từ năm trước nên không cần điều chỉnh giảm thu nhập.
Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển = 4.5 tỷ VND - 0 + 0 = 4.5 tỷ VND
Bước 5: Tính thuế TNDN phải nộp
Áp dụng thuế suất 20% theo quy định cho doanh nghiệp thông thường:
Thuế TNDN = 4.5 tỷ × 20% = 900 triệu VND
Kết luận: Trong năm 2025, Công ty A phải nộp 900 triệu VND thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Công cụ tính toán chỉ mang tính chất tham khảo. Việc tính thuế TNDN phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ưu đãi thuế, lỗ luỹ kế, quy định kế toán. Vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia thuế hoặc cơ quan thuế để có kết quả chính xác.