Tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy 2026
Ước tính lệ phí trước bạ khi đăng ký xe mới hoặc sang tên xe đã qua sử dụng.
Thông tin phương tiện
Kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập
Giá tính lệ phí
800.000.000 ₫
Mức thu
10%
Lệ phí trước bạ
80.000.000 ₫
Diễn giải chi tiết
- Giá tính lệ phí trước bạ xe mới
- 800.000.000 ₫
- Giá tính lệ phí
- 800.000.000 ₫
- Mức thu lệ phí trước bạ
- 10%
- Lệ phí trước bạ phải nộp
- 80.000.000 ₫
Mức thu lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí × Mức thu (%).
| Loại phương tiện | Mức thu |
|---|---|
| Ô tô chở người đến 9 chỗ — lần đầu | 10%; HĐND tỉnh có thể tăng tối đa 50% (tối đa 15%). Hà Nội 12%, TP.HCM 10% |
| Ô tô bán tải, xe tải VAN chở người — lần đầu | Bằng 60% mức thu lần đầu của ô tô đến 9 chỗ |
| Ô tô điện chạy pin | 0% đến hết 28/02/2027 |
| Ô tô tải, xe khách trên 9 chỗ, rơ moóc | 2% |
| Ô tô các loại — lần thứ 2 trở đi | 2% |
| Xe máy — lần đầu | 2%; 5% nếu đăng ký tại thành phố, thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở |
| Xe máy — lần thứ 2 trở đi | 1% |
Tỷ lệ chất lượng còn lại (xe đã qua sử dụng)
Giá tính lệ phí = Giá xe mới theo bảng giá Bộ Tài chính × Tỷ lệ chất lượng còn lại.
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ chất lượng còn lại |
|---|---|
| Trong 1 năm | 90% |
| Trên 1 đến 3 năm | 70% |
| Trên 3 đến 6 năm | 50% |
| Trên 6 đến 10 năm | 30% |
| Trên 10 năm | 20% |
Lưu ý: Sau khi sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô có thể được HĐND tỉnh quy định lại. Vui lòng kiểm tra mức thu hiện hành với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký xe tại địa phương.
Lưu ý: Kết quả tính toán chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan thuế để được tư vấn chính xác. Kế Toán Như Ý không chịu trách nhiệm về các quyết định dựa trên kết quả tính toán này.