Quay lại tiện ích
Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thường gọi là “thuế nhà đất”: số thuế người sử dụng đất ở, đất kinh doanh phải nộp hằng năm.
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12; Thông tư 153/2011/TT-BTC
Thông tin thửa đất
Kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập
VNĐ
Hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định cho từng khu vực. Nếu bỏ trống, toàn bộ diện tích được tính theo thuế suất trong hạn mức (0,03%).
Giá trị đất tính thuế
2.000.000.000 ₫
Thuế phải nộp hằng năm
600.000 ₫
Chi tiết theo phần diện tích
| Phần diện tích | Diện tích | Thuế suất | Số thuế |
|---|---|---|---|
| Trong hạn mức | 100 m² | 0,03% | 600.000 ₫ |
| Tổng thuế hằng năm | 600.000 ₫ | ||
Diễn giải
- Diện tích đất
- 100 m²
- Giá 1 m² theo bảng giá
- 20.000.000 ₫
- Giá trị đất tính thuế
- 2.000.000.000 ₫
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộpThường nộp một lần trong năm theo thông báo của cơ quan thuế
- 600.000 ₫
Cách tính
- Số thuế = Diện tích đất tính thuế × Giá 1 m² đất theo bảng giá của UBND tỉnh × Thuế suất.
- Đất ở tính theo biểu lũy tiến từng phần: trong hạn mức 0,03%; phần vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07%; phần vượt trên 3 lần hạn mức 0,15%. Hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 0,03%.
- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định: 0,15%.
- Đất lấn, chiếm: 0,2% và không áp dụng hạn mức.
Lưu ý
- Việt Nam hiện chưa có thuế tài sản hay thuế nhà ở riêng; giá trị công trình xây dựng trên đất không phải chịu thuế này.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn đến hết ngày 31/12/2030 theo Nghị quyết 216/2025/QH15.
- Thuế thường nộp một lần trong năm theo thông báo của cơ quan thuế (hạn nộp phổ biến là ngày 31/10 hằng năm).
Lưu ý: Kết quả tính toán chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan thuế để được tư vấn chính xác. Kế Toán Như Ý không chịu trách nhiệm về các quyết định dựa trên kết quả tính toán này.