Tính thuế hộ kinh doanh 2026
Ước tính thuế GTGT và TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh theo doanh thu năm — áp dụng từ 01/01/2026, đã bỏ thuế khoán.
Thông tin kinh doanh
Kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập
Chi phí phải có hóa đơn, chứng từ đầy đủ. Doanh thu đến 3 tỷ có thể bỏ trống nếu chọn tính theo tỷ lệ trên doanh thu; doanh thu trên 3 tỷ bắt buộc tính trên thu nhập nên cần nhập chi phí.
Nhóm doanh thu
Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm
Thuế GTGT
20.000.000 ₫
Thuế TNCN
5.000.000 ₫
Tổng thuế năm
25.000.000 ₫
Thuế TNCN theo phương pháp
Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, hộ được lựa chọn một trong hai phương pháp và cần áp dụng ổn định trong năm.
| Phương pháp | Căn cứ tính | Thuế suất | Thuế TNCN |
|---|---|---|---|
(Doanh thu − 1 tỷ) × 0,5% Có lợi hơn | 1.000.000.000 ₫ | 0,5% | 5.000.000 ₫ |
(Doanh thu − Chi phí) × 15% | 2.000.000.000 ₫ | 15% | 300.000.000 ₫ |
Diễn giải chi tiết
- Doanh thu năm
- 2.000.000.000 ₫
- Thuế GTGT (1% × doanh thu)Phân phối, cung cấp hàng hóa
- 20.000.000 ₫
- Thuế TNCN(Doanh thu − 1 tỷ) × 0,5%
- 5.000.000 ₫
- Tổng thuế phải nộp
- 25.000.000 ₫
- Ước tính mỗi quýTổng thuế năm chia 4 quý
- 6.250.000 ₫
Nghĩa vụ kê khai
Khai thuế theo quý (hạn ngày cuối cùng tháng đầu quý sau); bắt buộc hóa đơn điện tử khi doanh thu vượt 1 tỷ.
Mức thuế theo doanh thu năm
| Doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Nghĩa vụ khai |
|---|---|---|---|
| Không quá 1 tỷ đồng | Không phải nộp | Không phải nộp | Thông báo doanh thu trước 31/01 năm sau |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Tỷ lệ % × toàn bộ doanh thu | (DT − 1 tỷ) × tỷ lệ ngành nghề hoặc (DT − CP) × 15% | Khai theo quý, bắt buộc hóa đơn điện tử |
| Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % × toàn bộ doanh thu | 17% × thu nhập (DT − CP) | Khai theo quý, quyết toán năm |
| Trên 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % × toàn bộ doanh thu | 20% × thu nhập (DT − CP) | Khai theo tháng, quyết toán năm |
Với doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, hộ được lựa chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên phần doanh thu vượt 1 tỷ hoặc 15% trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí hợp lý có hóa đơn, chứng từ). Phương pháp đã chọn cần áp dụng ổn định.
Tỷ lệ thuế theo ngành nghề
| Ngành nghề | GTGT | TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu NVL | 3% | 1,5% |
| Cho thuê tài sản | 5% | 5% |
| Đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp (hoa hồng) | 0% | 5% |
| Nội dung số (trò chơi, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số) | 5% | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Thay đổi quan trọng từ 2026
- Bỏ phương pháp thuế khoán từ 01/01/2026 (NQ 198/2025/QH15); hộ kinh doanh tự khai theo doanh thu thực tế.
- Bãi bỏ lệ phí môn bài từ năm 2026.
- Ngưỡng doanh thu không chịu thuế nâng từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm (Luật 09/2026/QH16, NĐ 141/2026/NĐ-CP), áp dụng từ 01/01/2026.
- Hộ có doanh thu từ trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng đã nộp thuế quý I/2026 theo ngưỡng cũ được hoàn hoặc bù trừ số thuế đã nộp.
Lưu ý: Kết quả tính toán chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan thuế để được tư vấn chính xác. Kế Toán Như Ý không chịu trách nhiệm về các quyết định dựa trên kết quả tính toán này.