Tính khấu hao tài sản cố định
Lập bảng trích khấu hao TSCĐ theo năm và theo tháng với 3 phương pháp được Bộ Tài chính cho phép.
Thông tin tài sản
Kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập
Chọn trong khung thời gian tại Phụ lục 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC (từ 1 đến 50 năm).
Khấu hao năm đầu
24.000.000 ₫
2.000.000 ₫ / tháng
Tổng khấu hao
120.000.000 ₫
Đường thẳng
Giá trị còn lại cuối kỳ
0 ₫
Sau 5 năm
Bảng trích khấu hao theo năm
| Năm | GTCL đầu năm | Khấu hao năm | Khấu hao tháng | Lũy kế | GTCL cuối năm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 120.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | 2.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | 96.000.000 ₫ | |
| 2 | 96.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | 2.000.000 ₫ | 48.000.000 ₫ | 72.000.000 ₫ | |
| 3 | 72.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | 2.000.000 ₫ | 72.000.000 ₫ | 48.000.000 ₫ | |
| 4 | 48.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | 2.000.000 ₫ | 96.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | |
| 5 | 24.000.000 ₫ | 24.000.000 ₫ | 2.000.000 ₫ | 120.000.000 ₫ | 0 ₫ |
Nguyên tắc chung
- TSCĐ hữu hình phải đồng thời: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên.
- Nguyên giá gồm giá mua và mọi chi phí hợp lý để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Thời gian trích khấu hao do doanh nghiệp tự xác định trong khung tại Phụ lục 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao thực hiện từ ngày (theo số ngày của tháng) tăng, giảm TSCĐ.
- Chi phí khấu hao chỉ được trừ khi tính thuế TNDN nếu tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ và được trích đúng chế độ.
1. Phương pháp đường thẳng
Mức khấu hao năm = Nguyên giá ÷ Thời gian trích khấu hao; mức khấu hao tháng = mức năm ÷ 12. Đây là phương pháp phổ biến, áp dụng cho mọi loại TSCĐ. Năm cuối được điều chỉnh để tổng khấu hao khớp đúng giá trị cần khấu hao.
2. Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Áp dụng cho doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao, có tốc độ thay đổi, phát triển nhanh; tài sản phải là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm và được đầu tư mới (chưa qua sử dụng).
Mức khấu hao năm = Giá trị còn lại đầu năm × Tỷ lệ khấu hao nhanh, trong đó Tỷ lệ khấu hao nhanh = (1 ÷ Thời gian trích khấu hao) × Hệ số điều chỉnh:
| Thời gian trích khấu hao (t) | Hệ số |
|---|---|
| Đến 4 năm (t ≤ 4) | 1,5 |
| Trên 4 năm đến 6 năm (4 < t ≤ 6) | 2,0 |
| Trên 6 năm (t > 6) | 2,5 |
Khi mức khấu hao tính theo số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức bình quân (giá trị còn lại ÷ số năm sử dụng còn lại) thì kể từ năm đó, mức khấu hao bằng giá trị còn lại chia cho số năm còn lại.
3. Phương pháp theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Áp dụng cho máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất sản phẩm, xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế và công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm không thấp hơn 100% công suất thiết kế.
Mức khấu hao năm = Sản lượng thực tế trong năm × (Nguyên giá ÷ Tổng sản lượng theo công suất thiết kế).
Ví dụ
Máy photocopy nguyên giá 120 triệu đồng, thời gian trích khấu hao 5 năm, phương pháp đường thẳng: khấu hao năm = 120.000.000 ÷ 5 = 24.000.000 đồng; khấu hao tháng = 2.000.000 đồng.
Cùng tài sản nếu đủ điều kiện dùng số dư giảm dần: hệ số 2,0, tỷ lệ khấu hao nhanh = 20% × 2,0 = 40%. Năm 1 = 120.000.000 × 40% = 48.000.000 đồng; năm 2 = 72.000.000 × 40% = 28.800.000 đồng; từ năm 4 chuyển sang chia đều phần giá trị còn lại.
Lưu ý: Kết quả tính toán chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan thuế để được tư vấn chính xác. Kế Toán Như Ý không chịu trách nhiệm về các quyết định dựa trên kết quả tính toán này.